Ống đồng vằn trong Toàn Phát với thiết kế rãnh xoắn giúp tăng hiệu quả truyền nhiệt, phù hợp cho hệ thống điều hòa và công nghiệp lạnh hiện đại.
Ống đồng vằn trong là sản phẩm tiên tiến nhất trên thị trường, hiệu quả sử dụng tốt hơn so với ống trơn thông thường.
Ống đồng vằn trong Toàn Phát (IGT - Inner-Grooved Tube) là dòng sản phẩm cao cấp được thiết kế đột phá dành cho các hệ thống điều hòa không khí và thiết bị trao đổi nhiệt. Nhờ hệ thống các rãnh vằn xoắn được gia công tỉ mỉ bên trong lòng ống, sản phẩm giúp gia tăng diện tích tiếp xúc và tăng cường lượng nhiệt truyền qua môi chất lạnh. Từ đó, ống đồng IGT giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng, mang lại giải pháp vận hành vượt trội và tiết kiệm chi phí nguyên liệu.
Ống đồng vằn trong Toàn Phát là loại ống đồng có các đường vân được tạo hình trên bề mặt bên trong thành ống. Khác với ống đồng trơn thông thường, cấu trúc bề mặt bên trong của dòng ống này được thiết kế nhằm hỗ trợ quá trình truyền nhiệt của môi chất lạnh trong hệ thống.
Ống đồng là vật liệu quan trọng trong các hệ thống điều hòa không khí và làm lạnh. Tùy theo thiết kế hệ thống, loại môi chất, điều kiện vận hành và yêu cầu kỹ thuật, việc lựa chọn ống đồng có bề mặt trong phù hợp có thể góp phần tối ưu hiệu quả trao đổi nhiệt.
| Vật Liệu | Đồng 99.9% |
|---|---|
| Tiêu chuẩn | ASTM B280 / JIS H3300 |
| Dạng | Ống vằn trong (Inner Grooved Tube) |
| Ứng dụng | HVAC, trao đổi nhiệt, công nghiệp lạnh |
Ống đồng vằn trong Toàn Phát được ứng dụng trong các hệ thống làm mát và điều hòa không khí tiên tiến. Với thiết kế rãnh xoắn bên trong, sản phẩm giúp tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, từ đó nâng cao hiệu quả truyền nhiệt so với ống đồng trơn thông thường.
Với công nghệ sản xuất ống đồng đường kính nhỏ tiên tiến, ống đồng vằn trong có trọng lượng nhẹ hơn, giúp giảm lượng môi chất lạnh và nguyên vật liệu sử dụng trong hệ thống.
Thiết kế tối ưu này cho phép các hệ thống lạnh hiện đại đạt hiệu suất cao hơn, đồng thời giảm kích thước thiết bị, tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành.
Ống đồng vằn trong được sử dụng rộng rãi trong:
Ống đồng vằn trong có thể sử dụng thay thế cho ống đồng thông thường. Tuy hiệu quả sử dụng tốt hơn nhưng giá thành cũng cao hơn so với ống đồng thông thường. Vì vậy, khách hàng có thể cân đối hiệu quả và chi phí để lựa chọn loại ống phù hợp nhất cho công trình.
| Mã quy cách (Specification) | Trọng lượng (g/m) | O.D | I.D | Độ dày đáy TF | Chiều sâu rãnh H | Tổng độ dày TF + H | Góc rãnh α | Góc xoắn β | Số răng |
| ∅7.94-0.25+0.20-18° | 66 | 7.94 | 7.04 | 0.25 | 0.20 | 0.45 | 40 | 18 | 50 |
| ∅7.94-0.26+0.17-18° | 66 | 7.94 | 7.08 | 0.26 | 0.17 | 0.43 | 40 | 18 | 50 |
| ∅7.94-0.28+0.20-18° | 72 | 7.94 | 6.98 | 0.28 | 0.20 | 0.48 | 40 | 18 | 50 |
| ∅7.94-0.30+0.20-18° | 76 | 7.94 | 6.94 | 0.30 | 0.20 | 0.50 | 40 | 18 | 50 |
| ∅9.52-0.27+0.16-18° | 82 | 9.52 | 8.66 | 0.27 | 0.16 | 0.43 | 30 | 18 | 70 |
| ∅9.52-0.28+0.12-15° | 80 | 9.52 | 8.72 | 0.28 | 0.12 | 0.40 | 53 | 15 | 65 |
| ∅9.52-0.28+0.15-18° | 83 | 9.52 | 8.66 | 0.28 | 0.15 | 0.43 | 53 | 18 | 60 |
| ∅9.52-0.28+0.15-25° | 88 | 9.52 | 8.66 | 0.28 | 0.15 | 0.43 | 90 | 25 | 65 |
| ∅9.52-0.28+0.20-18° | 85 | 9.52 | 8.56 | 0.28 | 0.20 | 0.48 | 25 | 18 | 55 |
Lưu ý dịch vụ: Ngoài các thông số tiêu chuẩn trên, Hoàng Đạt cũng cung cấp sản phẩm ống đồng vằn trong Toàn Phát theo mọi kích thước yêu cầu của khách hàng.
Để nhận tư vấn, báo giá tốt nhất anh chị có thể liên hệ trực tiếp với Hoàng Đạt. Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng 24/7!